Trang nhất » Giới thiệu

Ke hoạch chiến lược phát triển tầm nhìn 2016 - 2025

  PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH
TRƯỜNG TH SỐ II PHÚC THÀNH
 
 Số:     -/ KH-HTr
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
       
Phúc Thành; ngày 10  tháng 9  năm 2015
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẦM NHÌN 2025
 
 BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
 
        Trường tiểu học số II Phúc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An nằm về phía Bắc địa bàn huyện Yên Thành cách thị trấn huyện Yên Thành khoảng 10 km.    
      Trường được thành lập từ những ngày đầu sau kháng chiến, lúc đầu là trường cấp I, sau đó sát nhập với trường cấp II thành trường Phổ thông cơ sở. Năm học 1988 -1989 tách khỏi trường Phổ thông cơ sở thành trường cấp 1 Phúc Thành, tiếp sau đó đổi tên là trường Tiểu học Phúc Thành. Đến năm 1994 Trường Tiểu học Phúc Thành,  chia tách thành 2 trường: Trường tiểu học số I Phúc Thành  và Trường Tiểu học số II Phúc Thành. Trường Tiểu học số II Phúc Thành được xây dụng ở xóm Bình nguyên. Trường Tiểu học số I Phúc Thành giữ nguyên đóng tại Xóm Yên Bang xã Phúc Thành
      Trong 20 năm qua Trường tiểu học số II Phúc Thành đã thực hiện đúng đường lối, mục tiêu, nguyên lý giáo dục của Đảng. Biết cụ thể hoá các mục tiêu cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Lớp lớp các thế hệ học sinh được nhà trường giáo dục đã trở thành những người công dân tốt, nhiều em thành đạt trên các lĩnh vực đang sinh sống và công tác ở khắp mọi miền đất nước. Các thế hệ thầy giáo, cô giáo luôn phát huy trách nhiệm, giữ vững phẩm giá của nghề thầy. Được sự chỉ đạo của Đảng, Chính quyền các cấp và ngành giáo dục, sự quan tâm sâu sắc của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, sự ủng hộ của phụ huynh và nhân dân địa phương, trường Tiểu học số II Phúc Thành đã dần ổn định và vững bước đi lên .
       Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo nhà trường và được tổ chức thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả từ Ban giám hiệu đến các Tổ chuyên môn. Nhà trường đảm bảo thực hiện đúng, đủ kế hoạch thời gian năm học và nội dung chương trình giáo dục theo quy định của Bộ; việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá được đẩy mạnh, bên cạnh đó việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong đổi mới phương pháp dạy học và quản lý cũng được chú trọng và đầu tư thêm các thiết bị dạy học cho các phòng học CNTT.
       Nhà trường luôn quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
      Bồi dưỡng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hàng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh và đạt được các thành tích cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng cao, số lượng học sinh giỏi cấp huyện ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99 - 100%,  tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đạt trên 98%.  
      Công tác quản lý tài chính - tài sản, nhà trường thực hiện theo các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước. Tất cả các nguồn tài chính, tài sản được quản lý, sử dụng một cách hiệu quả, đúng mục đích, theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và công khai trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản.
. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệu trưởng nhà trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu số II Phúc Thành là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của sở giáo dục, PGD&ĐT Yên Thành. Nghị quyết đại hội đảng bộ xã Phúc Thành nhệm kỳ 2015 – 2020. Trường tiểu học số II Phúc Thành quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm báo về chất lượng và có uy tín trên toàn huyện nhà.
A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 
  I/ Tình hình nhà trường.  
 1. Môi trường bên trong. 
  1.1 Điểm mạnh.
   - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 21 trong đó: BGH: 2, GV: 15, công nhân viên: 4 (3 Hành chính, 1 bảo vệ, .)
Số lượng và trình độ đào tạo
-         TSGV: 15 ; Số GV đạt chuẩn: 15 ; Số GV trên chuẩn: 15 ; Tỷ lệ GV/lớp: 1.75
-         Số GV Thể dục: 0 Âm nhạc: 01 Ngoại ngữ: 01
-         Số GV dạy các môn Thể dục, Âm nhạc, Ngoại ngữ có chứng chỉ sư phạm tiểu học: 02/02
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
-         Số GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện trở lên : 10 Tỷ lệ : 66.7%
-         Số GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường: 12  Tỷ lệ  80 %
-         Số GV yếu kém về chuyên môn: Không
-         GV có sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều PPDH:    15 /15 = 100%
-         Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: 15/15 = 100 %
-         Mỗi GV có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới PPDH trong 1 năm học
     15/ 15 = 100 %
.- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Chất lượng học sinh:                              
  - Số lớp học 2 buổi/ngày: 9/9 ; Số HS học 2 buổi / ngày : 168/ 168. ®¹t 100 %.
- Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đi học hàng năm: Đạt 100 %
- Tỷ lệ HS lên lớp Năm học 2013 -2014 là 180/183 = 98, 4% ; Tỷ lệ HS bỏ học: Không; Tỷ lệ HS lưu ban: 3/183 = 1.6  %
- Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học: 37 / 37 = 100 %
- Hiệu quả đào tạo: 37/ 39 = 94.8 %
          * Chất lượng phổ cập:
   + Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2011-2012 tốt nghiệp 119/119
học sinh, tỷ lệ 100%.
   + Huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
    + Hiệu quả đào tạo: 97 %.
    + Giữ vửng đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 2.           
   * Cơ sở vật chất:
Khuôn viên, sân chơi, bãi tập
-          Diện tích trường: 4279  m2                                  Đạt 26. 3 m2/HS
-          Diện tích sân chơi : 900 m2                                     Đạt 5. 5 m2/HS
-          Diện tích khu TDTT(nhà đa năng): Không          
Phòng học, phòng chức năng, thư viện
-         Số lớp học: 8  ;  Số phòng học: 6 ;  Số HS: 163 ; Tỷ lệ HS/lớp: 20.4
-         Diện tích phòng học: 252 -  Đạt 1.5 m2 / HS
-         Diện tích thư viện, phòng đọc cho học sinh; cho giáo viên: 15 m2 
-          Các phòng chức năng theo quy định còn thiếu: Phòng HĐ đội; GD nghệ thuật; Y tế học đường; thường trực
-         Các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mĩ thuật và Tin học: Chưa có
-         Phòng thiết bị thư viện không đạt chuẩn vì quá nhỏ và đã xuống cấp .
-         Có nhật ký hoạt động của phòng thư viện
-         Không có phòng dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt
-         Phòng học có trang bị tủ đựng hồ sơ, ĐDDH: Mỗi lớp có ít nhất 1 tủ
-         Nhà trường có 5 máy tính phục vụ cho công tác quản lí; 1máy photocopy, 01 m¸y in.
-         Nhà trường lưu trữ hồ sơ tài liệu chung ở phòng hiệu trưởng và phòng phó hiệu trưởng.
Phương tiện, thiết bị giáo dục
-         Số bộ bàn ghế cho học sinh 91 bộ  trong đó, loại bàn HS có 2 chỗ ngồi: 86 bộ
-         Số lớp có đủ bàn, ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng đúng quy cách: 6 lớp
-         Số bảng chống loá: 6 bảng
Điều kiện vệ sinh
-         Trường đặt nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, thuận tiện cho HS đi học
-         Trường đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có nguồn nước sạch: Như nguồn nước mưa  nguồn nước giếng khoan .
-         Trường có Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh
-         Trường Không có hàng quán, nhà ở trong trường
  1.2. Điểm hạn chế.
 - Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:
   + Cán bộ quản lí chưa linh hoạt kinh nghiệm quản lí còn hạn chế.
   + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
 - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế ở từng bộ môn, ý thức tự học chưa cao, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp và nhân dân thấp.
 - Chất lượng học sinh:  Là vùng có phần đa học sinh cha mẹ làm nghề thuần nông nên điều kiện, hoàn cảnh  kinh tế còn nhiều khó khăn còn một bộ phận dân cư nhận thức thấp, thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em mình nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường. Số học sinh có học lực  yếu còn vẫn còn, học sinh giỏi khá chưa thực sự bền vững.
 - Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Một số phòng học cấp bốn đã xây dựng quá lâu và đã xuống cấp, không sử dụng được. Bàn ghế HS đa phần là chưa đúng chuẩn, bàn họp giáo viên không có phòng thư không có, phòng học chức năng còn thiếu, chưa có phòng đa chức năng. Đồ dùng và trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại .
 2. Môi trường bên ngoài   
2.1. Thời cơ.
   Trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đảng, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập tể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên phần đông còn trẻ, đạt trình độ chuẩn 100%, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.   
 2.2. Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
-Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Số học sinh giỏi khá thực sự chưa bền vững.
 II. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC. 
  * Xác định các vấn đề ưu tiên.
 - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Tăng cường công tác tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.
- Thực hiện tốt công tác Xã hội hoá giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .
1. Tầm nhìn.  
  Một ngôi  trường thân thiện, uy tín, chất lương. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh  luôn có khát vọng vươn lên. Ổn định về chất lượng.
2. Sứ mệnh.
   Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm có chất lượng  để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực xoá bỏ những hủ tục lạc hậu.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.  
   - Tình đoàn kết  - Lòng nhân ái -  Sự hợp tác - Tinh thần trách nhiệm  - Tính trung thực                      
C.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1.Mục tiêu chung.
      Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Học sinh thụ hưởng chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ I vào năm 2015 ;Mức độ 2 vào năm 2017. Thuộc nhóm trường chất lượng cao của huyện.
2. Chỉ  tiêu cụ thể.
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
 - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.
 - CBGVCNV  sử dụng thành thạo máy tính, máy chiếu, máy phô tô cóp pi.
 - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 15% .
 - Có trên 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó  02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ  Đại học, hai đồng chí đã tốt nghiệp trung cấp cán bộ quản lý và trung cấp chính trị; 2 đ/c hoàn thành chương bồi dưỡng quản lý và trung cấp chính trị
-         100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ đại học.
-         100% giáo viên có chứng chỉ A tiếng Anh trở lên.
 2.2. Học sinh- Qui mô:
  + Lớp học: 10 - 13 lớp.     
  + Học sinh: 345 học sinh.
Cụ thể dự kiến như sau:
Khối Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
S.lớp Số HS S.lớp Số HS S.lớp Số HS S.lớp Số HS S.lớp Số HS
1 2 50 3 65 4 102 2 81 2 47
2 2 60 2 50 3 65 4 102 3 81
3 2 39 2 60 2 50 3 65 4 102
4 2 36 2 32 2 60 2 50 3 65
5 2 32 2 36 2 32 2 60 2 50
Tổng 10 217 11 238 13 309 13 358 14 345
 
- Chất lượng học tập:     
  + Trên 70% học lực khá, giỏi (25 %- 30%  học lực giỏi)      
  + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu từ 0,5- 0,7 % không có học sinh kém.        
  + Học sinh học hết chương trình tiểu học đạt 100%.         
  + Thi học sinh giỏi cấp huyện ( các hội thi): 20 giải trở lên.        
  - Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống.        
   + Chất lượng hạnh kiểm:  Thực hiện đầy đủ 100 %              
   + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.
2.3. Cơ sở vật chất.
-  Làm  nhà đa chức năng. Bể bơi,  Xây dựng nhà ăn bán trú cho học sinh.( Riêng bể bơi, nhà ăn bán trú đề nghị UBND xã nghiên cứu mỡ rộng thêm diện tích, khuôn viên xuống phía đông)
- Bổ sung trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Trang bị phòng tin học, phòng âm nhạc, phòng truyền thống.
- Xây dựng bồn hoa, khuôn viên nhà trường đảm bảo  môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
2.4. Chất lượng phổ cập:
   + Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học 100%.
   + Huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
    + Hiệu quả đào tạo: 97 %.
    + Giữ vửng đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 3. 
2.5. Xây dựng trường chuẩn:
- Bổ sung các yêu cầu chưa đạt( Nhà đa năng, đường chạy sân thể dục).
- Đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2015. Mức độ II năm 2017.          
3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
      - Coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho HS.
      - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá xếp loại học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
      - Người phụ trách: Hiệu trưởng,  Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
     - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học,  tiếng Anh; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
     -  Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT, tổ trưởng chuyên môn. GV có kinh nghiệm.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
  - Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
  - Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
     - Tiếp tục triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng tin học, Tiếng Anh .
   -  Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
  - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
 - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
   + Nguồn lực tài chính  
 - Ngân sách Nhà nước.
 - Ngoài ngân sách “ Từ  công tác xã hội hoá, PHHS…”     
   + Nguồn lực vật chất
  - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình khác.
  - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
  - Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu:
 - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của phụ huynh và xã hội đối với Nhà trường.
 - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.
 - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
Đ. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
     Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức:
      Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
 - Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – 2016:
 + Triển khai chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo.
+ Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp,  bổ sung.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung.
- Tham mưu và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch xây dựng trường đủ các  phòng chức năng kiên cố; Bổ sung các yêu cầu chưa đạt của trường chuẩn quốc gia mức độ I.
- Đạt chuẩn Quốc gia mức độ I vào cuối năm 2015.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2016 -  2017: Tham mưu và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch bổ sung các yêu cầu chưa đạt của trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2017 – 2020:  Giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 2; Xây dựng trường  chất lượng cao; Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
E. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ :
1. Kết luận.
      Thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn 2025, trường Tiểu học số II Phúc Thành có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 – 2020 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
     2. Kiến nghị.
     Nhà trường kính đề nghị Chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT quan tâm đầu tư kinh phí theo lộ trình để xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc phụ huynh học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Hàng năm Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí  giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.
                Các hạng mực chưa hoàn thành cần bổ sung
ơ
TT
 
Hạng mục xây dựng
 
Thời điểm hoàn thành
Nguồn huy động,
thực hiện
1 Phòng học. Tháng 12/2015 UBND xã
 
2
Trang trí phòng học, thiết bị phòng học.  
Tháng 12/2015
 
Trường, XHH
3 Nhà văn phòng Tháng 12/2015 UBND xã
4 Trang thiết bị văn phòng Tháng 12/2015 Trương, UBND xã
5 Các phòng chức Năng Tháng 2/2016 UBND xã
 
6
Trang thiết bị các phòng chức năng  
Tháng 12/2015
Trường- XHH, Phòng GD&ĐT
7 Tường bao Tháng 9/2015 UBND xã
 
8
Công trình vệ sinh giáo viên, học sinh  
Tháng 10/2015
 
UBND xã
9 Nhà bảo vệ Tháng 10/2015 UBND xã
10 Nhà xe giáo viên, học sinh Tháng 10/2015 UBND xã
11 Sân chơi, bãi tập Tháng 10/2015 UBND xã
12 Trồng cây bóng mát, cây cảnh Tháng 10/2015 Trường
13 Cổng trường Tháng 10/2015 UBND xã
 
14
Mở rộng khuôn viên thêm 2000m2  
Tháng 2/2016
 
UBND xã
15 Xây Nhà ăn bán trú Tháng 12/2017 UBND xã
16 Bổ sung CSVC nhà ăn bán trú Tháng 12/2017 Xã hội hóa
17 Xây bể bơi Tháng 12/2017 UBND xã
 
    Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2025 của trường Tiểu học số II Phúc Thành. Đề nghị Phòng GD&ĐT  huyện Yên Thành, UBND xã Phúc Thành quan tâm hổ trợ. Các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả. 
 
Nơi nhận:                                                    HIỆU TRƯỞNG
 - Đảng ủy,UBND Xã( Báo cáo)
- Phòng GD&ĐT(Báo cáo, xin ý kiến)
- CBGVCNV trong trường( Thực hiện)                 Nguyễn Trọng Công                                                     
                T/M UBND xã                                          
                 CHỦ TỊCH                                                    
 

Video

Loading the player...

Hình ảnh

Ứng dụng tiện ích

Liên kết website

Thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3

Hôm nayHôm nay : 30

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2198

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 214681

may loc nuoc
thi cong QC
Bluesky