Trang nhất » Tin Tức » Trang truyền thống » Lịch sử trường

Ke hoạch chiến lược phát triển

Thứ sáu - 18/03/2016 14:22
  PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH
TRƯỜNG TH SỐ II PHÚC THÀNH
 
 Số: 02-/ KH-HTr
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
       
Phúc Thành; ngày 30  tháng 9  năm 2014
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC
GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 TẦM NHÌN 2020
    Trường Tiểu học số II Phúc Thành thành lập năm 1994 được chia tách từ trường TH  Phúc Thành  theo quyêt định của UBND huyện Yên Thành. Trong 20 năm qua trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành. Trường tiểu học được xây dựng trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong 20 năm vừa qua trường số II Phúc Thành đang từng bước đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường đã giữ vững, đang phấn đấu giữ vững một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh xã Phúc Thành. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2014-2017, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệu trưởng nhà trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu số II Phúc Thành là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của sở giáo dục, PGD&ĐT Yên Thành. Trường tiểu học số II Phúc Thành quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm báo về chất lượng và có uy tín trên toàn huyện nhà.
A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 
  I/ Tình hình nhà trường.  
 1. Môi trường bên trong. 
  1.1 Điểm mạnh.
   - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 22 trong đó: BGH: 2, CBGV: 19, công nhân viên: 5 (4 Hành chính, 1 bảo vệ, .)
-         Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 15/15 đ/c trên chuẩn
.- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Chất lượng học sinh:                              
     - Năm 2013- 2014                
       + Tổng số học sinh 649 với 24 lớp              
      + Xếp loại học lực:
* Tiếng Việt : Giỏi  35,8 %; Khá   45,8 %; TB.   39,8 %; Yếu   0,5%
* Toán   : Giỏi   31,6 %; Khá   44,9 %; TB. 138  35,8 %; Yếu 6  0,7%
      + Tham gia thi giao lưu học sinh giỏi cấp huyện: 13 giải trong đó giải  nhất 0; giải 2: 8; giải ba; 01; giải khuyến khích: 02. 
      + Tham gia kể chuyện đạo đức Bác Hồ cấp trường đạt 3 giải, trong đó Nhất 2 giải nhì: 3 giải và 2 giải ba.      
   * Chất lượng phổ cập:
   + Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2013-2014 tốt nghiệp 29/29
học sinh, tỷ lệ 100%.
   + Huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
    + Hiệu quả đào tạo: 97 %.
    + Giữ vửng đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 2.           
   * Cơ sở vật chất:
     + Phòng học: 8 phòng.
     + Phòng thư viện: 1 (54m2/phòng)
     + Phòng đoàn đội: 1 (54m2).
     + Phòng y tế  : 01
     + Phòng hội đồng : 01 (80m2 )
     + Phòng điều hành: 01 ( phòng hiệu trưởng 35 m2 )
     + Có 3 máy vi tính  trong đó có 3/3 máy đã được kết nối Internet)
    + Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại  chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh chưa đủ 100% đúng chuẩn, phòng thư viện thiết bị đã có song còn hẹp chất lượng còn thấp, chưa có phòng đọc sách riêng, phòng học chức năng còn thiếu chưa có phòng đa chức năng.
- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy. Năm học  2013- 2014  và các năm học trước đạt danh hiệu Trường tiên tiến cấp huyện. 
  1.2. Điểm hạn chế.
 - Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:
   + Cán bộ quản lí chưa linh hoạt kinh nghiệm quản lí còn hạn chế.
   + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
 - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế ở từng bộ môn, ý thức tự học chưa cao, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp và nhân dân thấp.
 - Chất lượng học sinh:  Là vùng núi thấp, thuần nông nên điều kiện, hoàn cảnh  kinh tế còn nhiều khó khăn còn một bộ phận dân cư nhận thức thấp, thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em mìnhh nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường. Số học sinh có học lực  yếu còn vẫn còn, học sinh giỏi khá chưa thực sự bền vững.
 - Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Một số phòng học cấp bốn đã xây dựng quá lâu và đã xuống cấp, không sử dụng được. Bàn ghế HS đa phần là chưa đúng chuẩn, bàn họp giáo viên không có phòng thư không có, phòng học chức năng còn thiếu, chưa có phòng đa chức năng. Đồ dùng và trang thiết bị hầu như không có vì .
 2. Môi trường bên ngoài   
2.1. Thời cơ.
   Trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đảng, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập tể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên phần đông còn trẻ, đạt trình độ chuẩn 100%, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.   
 2.2. Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
-Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Số học sinh giỏi khá thực sự chưa bền vững.
 II. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC. 
  * Xác định các vấn đề ưu tiên.
 - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Tăng cường công tác tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.
- Thực hiện tốt công tác Xã hội hoá giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .
1. Tầm nhìn.  
  Một ngôi  trường thân thiện, uy tín, chất lương. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh  luôn có khát vọng vươn lên. Ổn định về chất lượng.
2. Sứ mệnh.
   Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm có chất lượng  để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực xoá bỏ những hủ tục lạc hậu.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.  
   - Tình đoàn kết  - Lòng nhân ái -  Sự hợp tác - Tinh thần trách nhiệm  - Tính trung thực                      
C.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1.Mục tiêu chung.
      Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Học sinh thụ hưởng chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ I; Xây dựng trường  chất lượng cao của huyện.
2. Chỉ  tiêu cụ thể.
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
 - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.
 - CBGVCNV  sử dụng thành thạo máy tính, máy chiếu, máy phô tô cóp pi.
 - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 15% .
 - Có trên 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó  2 người trong Ban Giám hiệu có trình độ  Đại học, 2 đồng chí đã tốt nghiệp trung cấp cán bộ quản lý . Trung cấp chính trị; 1 đ/c hoàn thành ; 1 đồng chí đang học.
-         100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ đại học.
-         100% giáo viên có chứng chỉ A tiếng Anh trở lên.
 2.2. Học sinh- Qui mô:
  + Lớp học: 9      
  + Học sinh: 168 học sinh.
- Chất lượng học tập:     
  + Trên 70% học lực khá, giỏi (25 %- 30%  học lực giỏi)      
  + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu từ 0,5- 0,7 % không có học sinh kém.        
  + Học sinh học hết chương trình tiểu học đạt 100%.         
  + Thi học sinh giỏi cấp huyện ( các hội thi): 12 giải trở lên.        
  - Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống.        
   + Chất lượng hạnh kiểm:  Thực hiện đầy đủ 100 %              
   + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.
2.3. Cơ sở vật chất.
-  Làm mới nhà đa chức năng.
- Xây dựng nhà ăn bán trú cho học sinh.
- Bổ sung trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Trang bị phòng tin học, phòng âm nhạc, phòng truyền thống.
- Xây dựng  khuôn viên nhà trường đảm bảo  môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
2.4. Chất lượng phổ cập:
   + Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học 100%.
   + Huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
    + Hiệu quả đào tạo: 97 %.
    + Giữ vửng đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 2. 
2.5. Xây dựng trường chuẩn:
- Bổ sung các yêu cầu chưa đạt( các phòng chức năng, nhà bảo vệ sân, cổng, bờ bao).
- Phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào cuối năm 2015.          
3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
      - Coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho HS.
      - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá xếp loại học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
      - Người phụ trách: Hiệu trưởng,  Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
     - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học,  tiếng Anh ; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
     -  Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT, tổ trưởng chuyên môn. GV có kinh nghiệm.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
  - Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
  - Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
     - Tiếp tục triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng tin học, Tiếng Anh .
   -  Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
  - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
 - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
   + Nguồn lực tài chính  
 - Ngân sách Nhà nước.
 - Ngoài ngân sách “ Từ  công tác xã hội hoá, PHHS…”     
   + Nguồn lực vật chất
  - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình khác.
  - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
  - Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu:
 - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của phụ huynh và xã hội đối với Nhà trường.
 - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.
 - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
Đ. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức:
 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
 - Giai đoạn 1: Từ năm 2014 – 2015:
 + Triển khai chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo.
+ Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp,  bổ sung.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2014 -  2016: Tham mưu và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch xây dựng trường đủ các phòng học, phòng chức năng kiên cố; Bổ sung các yêu cầu chưa đạt của trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Phấn đấu đạt vào cuối năm 2015.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 – 2017:  Giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 1; Xây dựng trường chất lượng cao; Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với  Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
E. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ :
      Thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2014 – 2017, trường Tiểu học số II Phúc Thành có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2014 – 2017 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2014 – 2017 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
      Nhà trường kính đề nghị Chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT quan tâm đầu tư kinh phí theo lộ trình để xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc phụ huynh học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Hàng năm Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí  giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.
    Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2014-2017 tầm nhìn 2020 của trường Tiểu học số II Phúc Thành. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả. 
 
Nơi nhận:                                                                                 Hiệu trưởng                                                                         
- UBND Xã( Báo cáo)                            
- Phòng GD&ĐT(Báo cáo)
- CBGVCNV trong trường( Thực hiện)                                    Nguyễn Trọng Công                                                     
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Video

Loading the player...

Hình ảnh

Ứng dụng tiện ích

Liên kết website

Thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3

Hôm nayHôm nay : 669

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4897

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 174290

may loc nuoc
thi cong QC
Bluesky