Trang nhất » Tin Tức » Tin tức » Tin tổng hợp

quy chế chi tiêu nội bộ

Thứ tư - 20/04/2016 08:38
PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ II PHÚC THÀNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Số: 02 /QĐ-LT-HT-CĐ Phúc Thành, ngày 02 tháng 09 năm 2015
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý sử dụng tài sản công
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ II PHÚC THÀNH
 

          Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/ 2002;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/ND-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước có liên quan;
Trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường tiểu học số II Phúc Thành các năm 2014; 2015 ; 2016 và tình hình, điều kiện thực tế của Trường.
Các ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Trường tiểu học số II Phúc Thành
 
QUYẾT ĐỊNH :
 
 Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của Trường tiểu học số II Phúc  Thành năm học 2015 - 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
     Điều 3. Ban giám hiệu, bộ phận kế toán và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường Tiểu học số II Phúc  Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
 
 
Nơi nhận:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Phòng Tài chính – KH;
- KBNN nơi giao dịch ;
- BCHCĐ trường(Phối hợp)
- Lưu :VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                       Nguyễn Trọng Công
  
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH
TRƯỜNG TH SỐ II PHÚC THÀNH
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
   
QUY CHẾ
Chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công năm học 2015 -  2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /QĐ-TrTT ngày 02 /09/ 2015 của Hiệu trưởng trường tiểu học số II Phúc  Thành)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 Điều 1.  Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công (sau đây gọi tắt là quy chế) áp dụng đối với nguồn kinh phí được giao để thực hiện chế độ chi thường xuyên. Nguồn kinh phí giao không thường xuyên thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo đúng quy định hiện hành. 
2. Quy chế này áp dụng trong phạm vi của đơn vị thực hiện trong năm  học 2015 - 2016.
3. Đối tượng áp dụng: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
Điều 2. Mục đích xây dựng quy chế
   1. Tạo điều kiện cho đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí sự nghiệp một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao;
   2. Đảm bảo tài sản công được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;
  3. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí sự nghiệp giáo dục;
          4. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.
5. Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, nâng cao đời sống cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy chế
1. Quy chế này bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời phù hợp với đặc điểm tình hình tài chính của đơn vị, áp dụng thống nhất trong đơn vị, là căn cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toán kinh phí, nhằm sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
Các nội dung, mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước;
2. Quy chế được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai rộng rãi trong đơn vị; Có sự tham gia của các tổ chức chính trị, đoàn thể trong trường; có sự nhất trí bằng văn bản của tổ chức Công đoàn;
Việc thực hiên Quy chế được kiểm tra, báo cáo tại Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm. Trong quá trình thực hiện, Quy chế được sửa đổi, bổ sung (trường hợp cần thiết)
3. Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo đúng các quy định hiện hành của của cơ quan Nhà nước và quy chế này;
4. Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật.
Điều 4. Căn cứ để xây dựng quy chế
1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị ; Chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ được giao trong năm;
2. Quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và quản lý tài sản;
3. Tình hình thực hiện chi tiêu và sử dụng tài sản tại đơn vị qua các năm;
4. Dự toán ngân sách được giao thực hiện chi thường xuyên.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
PHẦN A - NGUỒN KINH PHÍ
Điều 5. Nguồn kinh phí:
1  Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1.1- Nguồn Ngân sách nhà nước cấp:
1.2- Nguồn kinh phí thực hiện chi theo thoả thuận với phụ huynh: Căn cứ vào quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập.
-  Thu tiền xã hội hoá;
2- Nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ , thực hiện thu, chi theo quy định của Nhà nước.
PHẦN B - N ỘI DUNG CHI – QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CÁC KHOẢN CHI:
Điều 6.  Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương:
          1. Tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp của cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm) được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
          Những ngày, tháng nghỉ ốm đau; nghỉ thai sản hoặc không làm công việc,.... nhà trường không chi trả tiền lương (BHXH chi trả theo đúng quy định).
- Khi cán bộ, công chức, viên chức không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp chức vụ từ 03 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp chức vụ.
Hệ số phụ cấp chức vụ căn cứ vào hạng trường loại 1 bao gồm : 
+ Hiệu trưởng hệ số chức vụ: 0,50
+ Phó Hiệu trưởng hệ số chức vụ: 0,40
- Phụ cấp trách nhiệm: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước:.
+ Tổng phụ trách Đội hệ số trách nhiệm: 0,3
+ Kế toán, thủ quỹ hệ số trách nhiệm: 0,1; Tổ trưởng chuyên môn: 0,2, Tổ phó : 0,15
- Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 01 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.
- Phụ cấp thâm niên giảng dạy:
Thực hiện quy định hiện hành của Nhà nước.
- Phụ cấp  ưu đãi ngành:
Phụ cấp  ưu đãi 01 tháng = Tiền lương cơ bản 01 tháng x 50%
Các trường hợp không được hưởng phụ cấp ưu đãi:
+ Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 03 tháng.
+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định của Điều lệ BHXH hiện hành, thì thời gian nghỉ vượt quá quy định đó không được hưởng phụ cấp ưu đãi.
+ Thời gian bị đình chỉ giảng dạy.
b) Các khoản đóng góp theo lương:
 Thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước.
Nội dung Người lao động Người sử dụng lao động Cộng
Bảo hiểm xã hội 8% 18% 26%
Bảo hiểm Y tế 1,5% 3% 4,5%
Kinh phí công đoàn 1% 2% 3%
Bảo hiểm thất nghiệp
(viên chức)
1% 1% 2%
Tổng 11,5% 24% 35,5%
 
 
c) Phương thức chi trả: Chi trả bằng tiền mặt 01 lần/tháng trực tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
d) Thời gian chi trả: Theo thời gian và  lịch phân công rút tiền mặt hàng tháng của kho bạc nhà nước  Yên Thành.
Điều 7- Tiền công
   Nhà trường thực hiện hợp đồng lao động khi thiếu biên chế hoặc phát sinh do yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn. Định mức chi trả hợp đồng lao động như sau:
- Với giáo viên hợp đồng dạy môn văn hóa: Thanh toán theo hợp đồng công việc từ  1.500.000 đồng đến 2.300.000 đồng/ 1 tháng (trích nguồn kinh phí ngân sách cấp, tiền học 2 buổi / ngày),
- Với giáo viên dạy tin học: chi trả theo Hướng dẫn số 218/HDLN/STC-SGD&ĐT ngày 15/3/2014 (trích từ thu tiền học 2 buổi / ngày),
- Với nhân viên bảo vệ: Trả thù lao thuê hợp đồng bảo vệ 24/24h/ ngày theo hợp đồng lao đã ký từ 2.300.000 đồng đến 2.500.000 đồng/ 1 tháng (trích nguồn kinh phí ngân sách cấp tiền học 2 buổi / ngày),
- Tiền công thuê mướn khác theo vụ  việc: Thuê máy phát điện; Thuê cát tỉa cây; trồng cây... chi trả theo thỏa thuận thực tế.
Điều 8.   Lương làm thêm giờ, tăng giờ:
1. Giáo viên dạy thêm giờ:  Được chi trả theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGD ĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục&Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
- Đối tượng được thanh toán:
+ Giáo viên dạy thay cho giáo viên đi công tác ( khi có sự phân công, điều động của nhà trường, hoặc điều động của cấp có thẩm quyền)
+ Giáo viên nghỉ ốm, nghỉ thai sản hưởng lương BHXH, nếu vượt giờ theo tiêu chuẩn quy định (tính theo năm học)
- Mức thanh toán:  
+ Tiền lương dạy thêm giờ/năm học = Số giờ dạy thêm/năm học x Tiền lương 01 giờ dạy thêm;
+Tiền lương 01 giờ dạy thêm =(2.10 x mức lương cơ bản x 12 tháng x 150%): (23 tiết/tuần x 35 tuần)
- Thủ tục thanh toán gồm: Đối với dạy tăng giờ: 
            + Giấy đề nghị thanh toán;
            + Bảng kê chi tiết  số giờ thực dạy; Thời khóa biểu ;
            + Bảng tổng hợp kinh phí dạy tăng giờ của Tổ trưởng tổ chuyên môn có xác nhận của Lãnh đạo phụ trách chuyên môn .
       2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm thêm giờ được thanh toán lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ theo quy định của Nhà nước, cụ thể
thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư liên tịch số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc hướng dẫn chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
Tiền làm thêm giờ được thanh toán tối đa không vượt quá 4 gờ/ngày (trừ ngày thứ 7) và 200 giờ/năm
- Mức thanh toán cụ thể:
 
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x Số giờ thực tế làm thêm x 150% hoặc 200% hoặc 300%
 
          Trong đó:
          Tiền lương giờ = Tiền lương tháng (hệ số lương cơ bản và các khoản phụ cấp nếu có)/ 22 ngày/8 giờ
          Mức 150% áp dụng đối với làm thêm vào ngày thường
          Mức 200% áp dụng đối với làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
          Mức 300% áp dụng đối với làm thêm vào ngày lễ, ngày tết hoặc ngày nghỉ bù ngày lễ, ngày tết trùng với ngày nghỉ hàng tuần
          - Giáo viên ký hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng không chi trả tiền vượt giờ.
* Trực phòng bão, lụt:
+Tất cả viên chức đều có trách nhiệm trực phòng chống bão, lũ theo sự phân công của nhà trường
Lưu ý: Người trực phải thực sự trực 100%. Nếu Hiệu trưởng hoặc người có trách nhiệm kiểm tra đến kiểm tra mà không có, người trực không được tính tiền mà phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hiệu trưởng.
 - Thủ tục thanh toán gồm:
           + Giấy đề nghị thanh toán.
           + Bảng chấm công làm việc làm thêm giờ hoặc Giấy báo làm thêm giờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);
Tổng số giờ dạy tăng giờ, làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong một năm không được vượt mức quy định của Luật Lao động.
Điều  9. Công tác phí:  Áp dụng Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
          + Tối đa không quá 300.000đ/ người/ tháng, tùy theo công việc cụ thể, điều kiện làm việc
          + Trên cơ sở từ nguồn kinh phí được cấp hàng năm để áp dụng cho từng cá nhân, (được tính 12 tháng hưởng công tác phí trong năm).
          + Ngoài những đối tượng khoán mức chi công tác phí hàng tháng, số CBGV còn lại khi có công văn triệu tập họp hoặc đi công tác do Phòng giáo dục hoặc nhà trường phân công điều động thì áp dụng mức khoán theo lần đi công tác: Mức chi 30.000đ/ buổi nhưng tốt đa không quá 100.000 đ/ tháng
1. Cán bộ đi công tác trong huyện:
a) Hình thức khoán: Theo tháng
- Đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ
          + Hiệu trưởng mức chi:       300.000 đồng/ tháng/người
          + Kế toán mức chi :             250.000 đồng/ tháng/người
          + Phó hiệu trưởng mức chi: 150.000 đồng/tháng/người
          + Thủ quỹ mức chi:             120.000 đồng/tháng/người
b) Hình thức không khoán: Theo lần đi công tác
          - Đối tượng:  Giáo viên đi chuyên đề, đi họp, dẫn học sinh đi tập trung, thi đấu
          - Phụ cấp công tác phí: Giáo viên đi chuyên đề, đi họp… mức chi:
          +Trong huyện: 30.000 - 50.000đồng/ ngày;
          +Ngoài huyện: 60.000 - 100.000 đồng/ ngày;
*Thủ tục thanh toán: Giấy triệu tập đi họp, tập huấn, giấy biên nhận, giấy đề nghị thanh toán, danh sách ký nhận tiền.
2. Cán bộ, giáo viên được cử đi công tác tỉnh ngoài: chi trả theo chế độ quy định.
Điều 10-  Chi tiêu hội nghị:
          - Các hội nghị trong năm gồm: Hội nghị đại hội CCVC, hội nghị sơ kết sơ kết, hội nghị tổng kết.
- Nội dung chi: Báo cáo viên, tài liệu, nước uống, khẩu hiệu, trang trí, chi sinh hoạt phí cho đại biểu không hưởng lương
- Đối tượng chi: Người làm báo cáo, CBGV, GV hợp đồng, các đại biểu PHHS …
Mức chi:
+ Làm báo cáo mức chi: 200.000 đồng đến 500.000 đồng/ hội nghị
+ Chi chè nước: 30.000 đồng/ người/ hội nghị
+ Chi trang trí, khẩu hiệu, tài liệu mức chi: 200.000 đồng đến 500.000 đồng/ hội nghị
+ Chi sinh hoạt phí cho những đại biểu không hưởng lương: 70.000 đồng/người. hội nghị.
Chứng từ thanh toán gồm: Danh sách, giấy biên nhận, bảng kê, giấy đề nghị thanh toán.
Điều 11. Quy định quản lý, sử dụng vật tư văn phòng và Photocopy:
1. Vật tư văn phòng:
a) Văn phòng phẩm:
- Căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị, tổ trưởng Văn phòng lên kế hoạch mua dụng cụ văn phòng theo từng học kì, kế toán thẩm định sau đó trình Hiệu trưởng phê duyệt.
- Đối với VPP sử dụng chung của nhà trường mua theo nhu cầu thực tế, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, chống lãng phí
- Đối với giáo viên khoán VPP theo học kỳ từ  150.000 – 200.000đ/ người / năm
 b) Dụng cụ văn phòng:
- Mua dụng cụ văn phòng theo yêu cầu sử dụng của đơn vị.
          - Quy định về việc trang bị:
          - Quy định về quản lý, sử dụng:
2. Photocopy:   Chi trả theo hóa đơn thực tế.
Điều 12. Quy định về chi tiếp khách
- Đối tượng: Lãnh đạo; các đoàn cấp trên về kiểm tra…
- Mức chi: từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/ 1 người
Điều 13. Quy định về sử dụng điện, nước, tiền nhiên liệu
1. Các quy định tiết kiệm và sử dụng thiết bị điện, nước:
- Việc sử dụng điện, nước: Toàn thể CB, GV, Nhân viên trong nhà trường phải có ý thức tự giác tiết kiệm sử dụng điện, nước. Tắt các thiết bị điện sử dụng khi không cần thiết.
2. Định mức thanh toán tiền điện, nước, nhiên liệu
          a) Tiền điện: Chỉ thanh toán tiền điện dùng phục vụ cho việc dạy và học, không được dùng điện phục vụ cho các mục đích cá nhân mức chi theo hóa đơn thanh toán tiền điện hàng tháng.  
          b) Tiền nước: Thanh toán theo hóa đơn thực tế sử dụng hàng tháng .
          c) Tiền nhiên liệu: từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/ 1 tháng
3. Các biện pháp xử lý khi vi phạm
Chứng từ thanh toán gồm:  Phiếu thu tiền điện, nước của công ty, giấy biên nhận, giấy đề nghị thanh toán.
Điều 14. Thông tin, tuyên truyền liên lạc
1. Cước phí điện thoại:
1.1- Máy cố định tại đơn vị:
+ Thanh toán theo thực tế khi gọi phục vụ cho công việc chung.
+ Trường hợp gọi vì việc riêng của cá nhân thì cá nhân đó phải tự trả cước phí theo quy định của bưu điện.
1.2- Khoán cước di dộng:
 2. Sử dụng mạng INTERNET:
+ Truy cập mạng internet trả thuê bao hàng tháng theo cước thuê bao mạng 600.000đ/ tháng.
 3. Sách, báo, tạp chí, thư viện:
+ Báo chí được thanh toán theo hóa đơn hợp lệ hàng quý, phục vụ cho lĩnh vực ngành, được Hiệu trưởng phê duyệt để đặt mua.
Điều 15.  Phúc lợi tập thể
1. Chế độ trợ cấp khó khăn thường xuyên
      Đối tượng, điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp, nguồn chi: theo quy định
2. Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất
      Đối tượng, điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp, nguồn chi: theo quy định
3. Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, giáo viên
(Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện theo đúng qui định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 về việc qui định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.)
Thực hiện chế độ nghỉ hè thay cho chế độ nghỉ phép năm   
4. Nước uống:
+ Nước uống học sinh: Thanh toán theo hợp đồng ký kết với công ty nước uống
+ Nước uống giáo viên: Tiền chè, nước 500.000 đồng/ 1 tháng
Điều 16: Chi khen thưởng
Mục đích việc động viên khen thưởng những cá nhân tích cực công tác, chấp hành nghiêm chỉnh các nội qui, qui định của cơ quan đạt kết quả cao trong công việc. Mức thưởng theo kết quả xếp loại thi đua của từng cá nhân như sau:
Cá nhân:
- Cá nhân được công nhận Lao động xuất sắc: Từ 250.000 - 300.000đ/ người
- Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ:   Từ 150.000 - 200.000đ/ người
- Cá nhân  hoàn thành nhiệm vụ:  100.000đ/ người
- Cá nhân có bài đăng tải trên trang W, đăng báo, tạp chí của ngành: Từ 100.000 – 200.000đ/ người
Tập thể:
- Tổ Lao động xuất sắc:  200.000đ/ tổ
- Tổ Lao động tiên tiến: 100.0000đ/ tổ
Điều 17. Chi phí thuê mướn
1. Thuê xe ô tô:
- Điều kiện, đối tượng: Tổ chức cho CBGV đi tham quan, học tập
- Trình tự, thủ tục thuê xe: Theo quy định chung
2. Các khoản thuê mướn khác: .
Điều 18. Chi nghiệp vụ chuyên môn
          1. Mua hàng hóa vật tư, trang thiết bị phục vụ chuyên môn
2. Mua đồng phục, trang phục:
          - Đối với giáo viên dạy TDTT: Theo QĐ 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.
     Trang phục TDTT: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/ 1 năm
+ Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước:
+ Trả chế độ cho giáo viên dạy thể dục ngoài trời theo học kỳ
Chi tiết các nội dung sau:
-. Đối tượng được cấp: giáo viên dạy thể dục theo chỉ tiêu biên chế.
-. Danh mục trang phục và mức chi: khoán.
-. Thời gian cấp: Cuối kỳ của năm học
3- Chi mua sổ sách phục vụ chuyên môn, thư viện
Theo quy định của công tác sách thiết bị trường học.
4. Chi các hoạt động chuyên môn:
4.1- Các kỳ thi:
a) Các kỳ thi cuối học kỳ I, cuối học kỳ II:
- Chi chế độ cho Hội đồng thi: định mức chi do đơn vị tự quy định (Chi coi thi: Chế dộ cho Chủ tịch, PCT, Giám thi, người phục vụ, bảo vệ...., Chi chấm thi:.Giám khảo....
- Chi khác: bao gồm kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu vào máy, sắp xếp phòng thi, văn phòng phẩm phục vụ thi….
b) Kỳ thi giao lưu học sinh các cấp:
- Chi bồi dưỡng đội tuyển:
+Thời gian bồi dưỡng đội tuyển: theo quy định
+ Mức chi cho giáo viên bồi dưỡng đội tuyển: 100.000/ 1 buổi
- Chi đưa HS đi thi: 30.000 đ/ 1 người; Mức chi cho HS thi: 20.000 đồng/ 1 HS
c) Kỳ thi TDTT, Văn nghệ…
- Thời gian tập huấn: theo quy định thực tế
- Mức chi tập huấn: Theo thỏa thuận
- Chi cho học sinh thi: chi mua nước uống
d)  Kỳ thi Giáo viên giỏi; dạy chuyên đề:
- Chi định mức : 100.000 đồng/ 1 tiết dạy
- Chi Giám khảo, công tác phục vụ, thuê máy móc và các đồ dùng giảng dạy: theo thực tế được duyệt.
4.2- Chi hội khoẻ Phù đổng, các giải thể thao.
 Chi theo phiếu chi thực tế của các giải thi đấu của cụm, huyện.
          4.3-  Chi hoạt động ngoại khóa các môn học: (Chi tiết nội dung, đối tượng định mức chi)
          a) Mua sắm sách, tài liệu: trong đó bao gồm
           + Ấn phẩm, sổ sách, biểu mẫu, SGK, SGV, STK...
           + Chi phô tô các báo cáo , biểu mẫu, thông kê.
           b) Chi mua đồng phục, trang phục cho CBGV: 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng / 1 người (nếu có kinh phí);  đội nghi thức: từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/ năm (nếu có kinh phí)
           c) Chi nghiệp vụ chuyên môn khác:    
Chi chuyên đề; Kiểm tra thư viện; Hội giảng; Kiểm tra chuyên môn; Kiểm tra thi đua; công tác phổ cập... theo kế hoạch thực tế được phê duyệt
5.  Đi học tập kinh nghiệm:
Hàng năm, căn cứ vào khả năng kinh phí để bố trí cho cán bộ công chức đi học tập kinh nghiệm chuyên môn, thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành.
Điều 19. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
- Trách nhiệm thực hiện công việc sửa chữa
- Trình tự, thủ tục thực hiện sửa chữa : theo quy định được phê duyệt.
Điều 20. Chi khác
-  Chi hỗ trợ cho các hoạt động phong trào đoàn thể:
          + N ội dung: tổ chức đại hội; hội nghị; hội thảo…
          + Mức chi: theo chế độ chi hội nghị
-  Chi hỗ trợ cho CBQL, GV, NV đi học nâng cao trình độ:  mức hỗ trợ 1 khóa học tối đa là 300.000 đồng/ 1 người
Điều 21. Sử dụng kinh phí tiết kiệm:
     Sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
*  Chi thu nhập tăng thêm: Không.
* Chi phúc lợi:
      - Chi thăm hỏi CBQL, GV, NV trong cơ quan (gồm tứ thân phụ mẫu, chồng, vợ, con) và CBQL, GV, NV của cơ quan đã nghỉ hưu khi ốm đau, bệnh tật. Mức chi 01 suất quà hoặc quà và tiền trị giá từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng;
      - Chi quà cho CBQL, GV, NV nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, CBQL, GV, NV chuyển công tác: được tặng bằng tiền hoặc suất quà trị giá 200.000 đồng;
      - Chi các ngày lễ, tết cho CBQL, GV, NV:
         Nhà trường cùng với Công đoàn căn cứ vào kinh phí tiết kiệm được để định ra mức chi về:  Chi quà cho các cháu thiếu nhi ngày 1/6, tết trung thu;  Chi ngày phụ nữ ngày 8/3, 20/10; Chi CBCC là thương binh, bệnh binh, bộ đội ngày 27/7, 22/12; Chi quà ngày 20/11, tết nguyên đán, lễ 30/4; 1/5…
- Tham quan: căn cứ vào kế hoạch được duyệt
          - Chi viếng đám tang: đối tượng là thân nhân của CBQL, GV, NV trong cơ quan và đối ngoại do thủ trưởng đơn vị quyết định: mức chi tối đa  300.000 đồng /lần.
* Chi khen thưởng: căn cứ vào kinh phí thực tế
* Chi tăng cường CSVC:  căn cứ vào kinh phí thực tế
Điều 22.  Những khoản chi phát sinh tại đơn vị chưa nêu trong quy chế này, khi thực hiện chi phải được sự đồng ý Thủ trưởng đơn vị và bổ sung thêm vào quy chế chi tiêu nội bộ.
Điều 23.  SỬ DỤNG NGUỒN THU THOẢ THUẬN, THU TÀI TRỢ, THU KHÁC
1- Mức thu và định mức chi các khoản thu thoả thuận:
Mức thu:  Thực hiện Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 về việc quy định các khoản thu, mức thu, quản lý và sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập.
Mức chi: Thực hiện theo Hướng dẫn số 218/HDLN/STC-SGD&ĐT ngày 15/3/2014 của Sở tài chính và Sở GD&ĐT Thái Bình về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 về việc quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập.
PHẦN C- MUA SẮM, SỬA CHỮA TÀI SẢN
 Điều 24. Quy định về việc mua sắm, sửa chữa
1- Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc Hội; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về việc Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;     
2-Tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa
         - Tổ chức mua sắm phải đảm bảo đúng quy trình, đầy đủ hồ sơ pháp lý, phải thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả.
- Trình tự thực hiện việc mua sắm, sửa chữa và thủ tục: Theo quy định
          - Tổ chức nghiệm thu, quyết toán mua sắm tài sản đưa vào sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
          Điều 31. Thực hiện công khai và báo cáo tài chính
         - Thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-GD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản quy định hiện hành.
          - Thông báo công khai trước toàn thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan về việc thực hiện mua sắm.
          - Ban Thanh tra nhân dân và Tổ chức công đoàn của đơn vị có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32.
1. Các tập thể , cá nhân thực hiện đúng quy chế này, tích cực đómg góp ý kiên cho sự phát triển chung của nhà trường.
Những tập thể, cá nhân cố ý làm sai quy định sẽ bị xử lý  tuỳ theo mức độ vi phạm.
2. Trong quá trình thực hiện quy chế này, nhà trường sẽ tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn chỉnh để đảm bảo tính hợp lý, công bằng và hiệu quả.
Mọi hoạt động phát sinh khác với quy chế này phải được Hiệu trưởng chấp thuận, phê duyệt, 
         3- Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với qui chế này đều được bãi bỏ.  
 
 
 TM. BCH CÔNG ĐOÀN                                                                            HIỆU TRƯỞNG
            CHỦ TỊCH
             
 
 
 
           Phạm Thị Trường                                                                Nguyễn Trọng Công                                
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn

 

Video

Loading the player...

Hình ảnh

Ứng dụng tiện ích

Liên kết website

Thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Hôm nayHôm nay : 11

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2179

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 214662

may loc nuoc
thi cong QC
Bluesky